Chia sẻ Thuế xuất khẩu và quy định hiện hành về thuế xuất khẩu

Thảo luận trong 'Môn thuế xuất nhập khẩu' bắt đầu bởi HP Toàn Cầu, 3/12/19 lúc 09:59.

  1. HP Toàn Cầu

    HP Toàn Cầu New Member

    Tham gia ngày:
    25/10/19
    Bài viết:
    20
    Đã được thích:
    5
    Điểm thành tích:
    3
    Nghề nghiệp:
    Logistics
    Nơi ở:
    Khu đô thị Văn Khê, P La Khê, Q Hà Đông
    Web:

    Lượt xem: 83

    Định nghĩa thuế xuất khẩu
    Thuế xuất khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế. Đây là một loại thuế các nước dùng để đánh vào hàng hóa xuất khẩu tại cửa khẩu nhằm huy động nguồn thu ngân sách nhà nước, quản lý tài sản và can thiệp vào quá trình hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.

    Đặc điểm thuế nhập khẩu
    • Là thuế gián thu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế.
    • Là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương của một quốc gia, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố trong quan hệ thương mại quốc tế.
    • Chỉ do cơ quan Hải quan quản lý thu.
    [​IMG]
    Phân loại thuế xuất khẩu:

    Có nhiều cách phân loại .
    Nếu căn cứ vào mục đích thuế xuất khẩu, có thể chia thành các loại sau:
    • Loại để tạo nguồn thu
    • Loại để bảo hộ
    • Loại để trừng phạt
    Nếu căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế xuất khẩu, có thể chia thành 2 loại:
    • Thuế xuất khẩu tự quản
    • Thuế xuất khẩu theo các cam kết quốc tế
    Nếu căn cứ vào cách thức đánh thuế xuất khẩu, có thể chia thành:
    • Thuế tuyệt đối: là loại thuế tính theo một số tiền nhất định cho mỗi đơn vị hàng hóa xuất xuất khẩu, không phân biệt giá trị xuất xuất khẩu là bao nhiêu
    • Thuế theo tỷ lệ phần trăm: loại thuế này được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên trị giá xuất xuất khẩu thực tế của mỗi đơn vị hàng hóa xuất xuất khẩu
    • Thuế hỗn hợp: là trường hợp áp dụng hỗ hợp thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ %
    • Thuế theo lượng thay thế: Là trường hợp một mặt hàng được quy định đồng thời thuế theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối, khi tính và nộp thuế, áp dụng số tiền thuế cao hơn
    Văn bản pháp quy hiện hành về thuế xuất khẩu
    Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu – Luật số 107/2016/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016

    Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

    Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

    Và các văn bản hướng dẫn liên quan

    Đối tượng chịu thuế xuất khẩu
    Nội dung đối tượng chịu thuế xuất khẩu quy định tại Điều 2, “Đối tượng chịu thuế” Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016:

    “”Điều 2. Đối tượng chịu thuế

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
    2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
    3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
    4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
    a)Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

    b)Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

    c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

    d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.””

    Người nộp thuế xuất khẩu
    Nội dung Người nộp thuế nhập khẩu quy định tại Điều 3, “Người nộp thuế” Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016:

    “”Điều 3. Người nộp thuế

    1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
    3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
    4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
    a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

    c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

    d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

    đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

    e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    5. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

    6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

    7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.””

    Căn cứ tính thuế xuất khẩu
    Nội dung Căn cứ tính thuế xuất khẩu được quy định tại Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn, cụ thể như sau:

    1. Số tiền thuế xuất khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.

    2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

    Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

    Trị giá tính thuế xuất khẩu
    Nội dung này được quy định tại khoản 1, Điều 8, Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016, như sau:

    Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.

    Thời điểm tính thuế xuất khẩu
    Nội dung này được quy định tại khoản 2, Điều 8, Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016, như sau:

    Thời Điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan

    Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời Điểm tính thuế là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

    Thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Thời hạn nộp thuế xuất khẩu
    Nội dung này được quy định tại Điều 9 “Thời hạn nộp thuế” của Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016, như sau:

    Điều 9. Thời hạn nộp thuế

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

    Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

    Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

    2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Biểu thuế xuất khẩu
    Biểu thuế xuất khẩu hiện tại được quy định tại Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế, Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
     
  2. S1000Food

    S1000Food New Member

    Tham gia ngày:
    7/11/19
    Bài viết:
    14
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Xuất nhập khẩu
    Nơi ở:
    Thành phố Hồ Chí Minh.
    Web:
    Thông tin bổ ích!
     

Chia sẻ trang này