Chia sẻ MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG QCVN 01-189:2019/BNNPTNT VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN

Thảo luận trong 'Thủ tục hải quan' bắt đầu bởi Anie - Vietcert, 3/12/19 lúc 11:26.

  1. Anie - Vietcert

    Anie - Vietcert New Member

    Tham gia ngày:
    30/9/19
    Bài viết:
    16
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nữ
    Nghề nghiệp:
    Chuyên viên tư vấn thủ tục kiểm tra chất lượng
    Nơi ở:
    HCM
    Web:

    Lượt xem: 57

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 01-189:2019/BNN
    VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM PHÂN BÓN


    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-189:2019/BNN về chất lượng sản phẩm phân bón theo Thông tư số 09/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 8 năm 2019.
    [​IMG]
    Nội dung Quy chuẩn phân bón QCVN 01-189:2019/BNN có một số điểm cơ bản sau:
    1. Phạm vi điều chỉnh
    Quy chuẩn này quy định về phân loại, chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế, phương pháp thử và yêu cầu quản lý đối với phân bón trong quá trình sản xuất, buôn bán và nhập khẩu phân bón.
    2. Lấy mẫu phân bón
    Mẫu phân bón được lấy để xác định hàm lượng của các chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế theo phương pháp lấy mẫu được quy định tại TCVN 9486:2018 Phân bón-Phương pháp lấy mẫu và TCVN 12105:2018 Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
    3. Phương thức chứng nhận hợp quy
    - Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
    Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức này là 3 năm và thực hiện đánh giám sát theo tần suất tối đa 12 tháng một lần. Đánh giá giám sát và đánh giá lại phải được thực hiện đối với phân bón đã công bố hợp quy và thử nghiệm 100% chỉ tiêu chất lượng, yếu tố hạn chế đăng ký trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và yếu tố hạn chế theo quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn không phải đăng ký trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
    - Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô phân bón.
    Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô phân bón được đánh giá. Phương thức này áp dụng cho phân bón nhập khẩu.
    4. Công bố hợp quy
    - Phân bón nhập khẩu công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định. Phân bón sản xuất trong nước công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân có phân bón công bố hợp quy.
    - Việc thử nghiệm chất lượng phân bón phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
    - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh là cơ quan thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, ra Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và tổng hợp, gửi báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Cục Bảo vệ thực vật.
    Còn rất nhiều các điểm thay đổi về loại phân bón, chỉ tiêu, hàm lượng,… Quý Khách Hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp các thắc mắc, hỗ trợ tối ưu nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cho các dịch vụ thực hiện thử nghiệm mẫu, hồ sơ, chứng nhận hợp quy, đúng thủ tục pháp lý.
    Liên hệ: Hotline - 0905 527 089
    Mail: [email protected]



    Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng!


    [​IMG]
    Công ty cổ phần chứng nhận Vietcert với các hoạt động giám định, chứng nhận, thử nghiệm, đào tạo luôn luôn sẵn sàng được phục vụ quý khách.

    Best regards,
    -------------------------------------
    TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
    Email
    : [email protected]
    Hotline: 0905 842 949 (zalo)
    Địa chỉ văn phòng:​
    1. Hà Nội: Phòng 303, Đơn Nguyên 1, Tòa nhà F4, Trung Kính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội​
    2. Lạng Sơn: Số 3, đường Nguyễn Phong Sắc, tái định cư Mai Pha, xã Mai Pha, Tp. Lạng Sơn​
    3. Hải Phòng: P.312,Tòa nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, P. Máy Tơ, Ngô Quyền​
    4. Đà Nẵng: 28 An Xuân, phường An Khê, quận Thanh Khê, Đà Nẵng​
    5. Đak Lak: Số 12 Trần Nhật Duật, P. Tân Lợi, TP Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc​
    6. HCM: Số 102 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh​
    7. Cần Thơ: 151/73 Đường Trần Hoàng Na, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ​
     

Chia sẻ trang này