Chia sẻ HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH ĐƠN GIẢN VÀ ĐẦY ĐỦ - BÀI 1: DANH TỪ

Thảo luận trong 'Tiếng anh căn bản' bắt đầu bởi Chaien, 2/8/16.

  1. Chaien

    Chaien Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    25/3/16
    Bài viết:
    879
    Đã được thích:
    703
    Điểm thành tích:
    93
    Giới tính:
    Nam
    DANH TỪ (NOUN)

    (Các bạn cần đăng nhập nếu không xem được hình lớn)

    I/ Định nghĩa:
    Danh từ là từ để chỉ tên riêng, người, vật, nơi chốn, sự việc, tình trạng hay một cảm xúc.
    II/ Phân loại:
    A/ Cách 1:

    1/ Danh từ cụ thể: Từ để chỉ những thứ hữu hình

    Table, dog, telephone
    2/ Danh từ trừu tượng: Từ để chỉ tính chất, hoạt động, trạng thái, ý niệm, ý nghĩ
    Happiness, courage, fear, beauty
    3/ Danh từ riêng:
    Hanoi, London, Trang, Nam
    4/ Danh từ tập hợp:
    Family, team, crowd, jury (bồi thẩm đoàn)
    B/ Cách 2:
    1/ Danh từ đếm được (Countable):

    Là danh từ có thể tách thành từng đơn vị và chúng có thể đếm được.
    Trong từ điển thường hay ký hiệu là [C] hoặc (Countable).
    Ex: Apple, boy, book, …
    2/ Danh từ không đếm được (Uncountable):
    Là danh từ không thể tách thành từng đơn vị và chúng không thể đếm được. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Trong từ điển thường hay ký hiệu là hoặc (Uncountable).
    Ex: Meat, ink, water, salt, …
    - Các danh từ không đếm được thường gặp:
    + Chất lỏng: water, tea, coffee, milk, fruit juice, beer, wine, soup, oil
    + Vật liệu: Wood, glass, stone, paper
    + Chất khí: smoke, air, steam (hơi nước).
    + Chất sệt: butter, cheese, meat, bread, cream
    + Chất bột: rice, sugar, salt, pepper, flour (bột mì).
    + Trừu tượng: help, homework, housework, information, news, music, work, advice, luck, peace, happiness, sadness, silence (sự im lặng).

    Lưu ý: Một số danh từ có đuôi bằng s nhưng lại là danh từ không đếm được như News, Chaos (Thời đại hỗn loạn), Physics (vật lý học), Economics (nền kinh tế), Athletics (Thể thao, điền kinh), Electronics (điện tử học), Mathematics (toán học), Politics, Gymnastics (thể dục)
    3/ Danh từ có thể đếm được hoặc không đếm được:
    Là các danh từ với nghĩa hoặc khía cạnh nghĩa khác nhau, có thể thuộc là danh từ đếm được hoặc không đếm được.
    - Bảng tổng kết một số danh từ thuộc nhóm này:

    Untitled.png

    4/ Danh từ ghép:

    Danh từ ghép là 1 danh từ được cấu thành từ 2 từ hoặc hơn. Một danh từ ghép tiếng Anh thường có dạng [danh từ + danh từ] hoặc [tính từ + danh từ], ngoài ra còn một số dạng khác.
    4.1/ Cụm danh từ ghép khác với cụm tính từ + danh từ:
    a/ Cụm tính từ + danh từ:
    Tính từ sẽ bổ nghĩa cho danh từ
    Ex: a big house à a house is big
    b/ Cụm danh từ ghép:
    Các từ được ghép lại với nhau mang ý nghĩa đôc lập và được chia thành các loại như sau:
    - N2 là một phần của N1
    A picture frame (khung hình) à The frame of the picture
    A garden gate (cổng vườn) à The gate of the garden
    A shop window (cửa sổ của cửa hàng) à The window of the shop
    A college library (thư viện trường học) à The library of the college
    - N2 chỉ rõ nơi chốn của N1
    A street market (chợ trời) à The market on the street
    A country lane (đường làng) à The lane in the country
    - N1 chỉ rõ vật liệu của N2
    A gold medal, A stone wall, A silk shirt, A steel door
    - N1 là nguyên liệu cho N2
    An oil stove, a petrol engine
    - N1 chỉ rõ hơn cho N2
    Sales Department, marketing Department, Human Resources (phòng nhân sự)
    - Nói về nghề nghiệp, môn thể thao, trò tiêu khiển
    A pop singer, a football player
    - Gerund + N (cái gì cho việc gì)
    Sleeping bag (túi ngủ) à bag for sleeping
    Reading lamp (đèn đọc sách) à lamp for reading
    4.2/ Có 3 dạng danh từ ghép
    -
    Mở hay sử dụng khoảng trống – Có khoảng trống giữa các từ (tennis shoe)
    - Sử dụng dấu gạch ngang – có dấu gạch ngang giữa các từ (six-pack)
    - Đóng – Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ (bedroom)
    Dưới đây là một số ví dụ về danh từ ghép:

    Untitled1.png

    III/ Vị trí:
    1/ Làm chủ ngữ:
    Đứng ở đầu câu
    Ex: My dog is lovely
    2/ Làm tân ngữ trong câu: Đứng sau động từ hoặc giới từ
    Ex: I love my dog
    I sent a postcard to their teacher
    We are walking in the park
    3/ Làm bổ ngữ: Đứng sau to be
    Ex: Ms Phương is a teacher

    HẬU TỐ “S” CỦA DANH TỪ (SUFFIX “S” OF NOUN)

    I/ Danh từ đếm được (Countable):
    Cách hình thành số nhiều của danh từ là thêm s hoặc es vào đuôi danh từ số ít
    Ex: Door -> Doors
    1/ Danh từ kết thúc bằng các phụ âm z, dz, s, ∫, t∫ và o (ch, sh, s, ss, o, x) thì ta thêm es:
    Tomato -> tomatoes (cà chua) Bus -> buses (xe búyt)
    Brush -> brushes (bàn chải) Church -> churches (nhà thờ)
    Box -> boxes (hộp) Watch -> watches Kiss -> kisses (nụ hôn)

    Lưu ý: Riêng một số từ vay mượn, có nguồn gốc nước ngoài như piano, photo, kimono, kilo, … thì ta chỉ thêm s
    Ex: Dynamo -> dynamos (máy phát điện) Piano -> pianos (đàn pianô)
    Kilo -> kilos (kí lô) Photo -> photos (tấm ảnh)
    Radio -> radios (rađiô)
    2/ Danh từ tận cùng bằng y:
    2.1/ Phụ âm +y: Ta bỏ y và thêm ies

    Ex: Baby -> babies (đứa bé) Country -> countries (quốc gia)
    Fly -> flies (con ruồi) Lady -> ladies (quý bà)
    Entry -> entries (mục từ trong từ điển)
    2.2/ Nguyên âm +y: Ta thêm S như bình thường.
    Ex: Boy -> boys (con trai) Day -> days (ngày)
    Donkey -> donkeys (con lừa) Monkey -> monkeys (con khỉ)
    Valley -> valleys (thung lũng)
    3/ Danh từ kết thúc bằng chữ cái f, fe thì chuyển ves:
    Ex: Shelf -> shelves a wife -> 2 wives
    Calf (con bê), half (nửa, rưỡi), knife (con dao), leaf (lá), life (cuộc đời), loaf (ổ bánh mì), self (cái tôi), sheaf (bó, thếp), shelf (cái kệ), thief (kẻ cắp), wife (vợ), wolf (con cáo).
    4/ Danh từ thay đổi cách viết và cách đọc khi chuyển từ số ít sang số nhiều:
    Foot -> Feet Child -> Children
    Index -> Indices Mouse -> Mice
    Woman -> Women Goose -> Geese (con ngỗng)
    Tooth -> Teeth Ox -> Oxen (con bò đực)
    Man -> Men Crisis -> Crises (khủng hoảng)
    Oasis -> Oases (ốc đảo) Phenomenon -> Phenomena (hiện tượng)
    Memorandum -> Memoranda (Bản ghi nhớ)
    5/ Danh từ không thay đổi dạng thức ở cả số ít và số nhiều:
    Deer, Moose, Sheep, Bison, Salmon, Pike, Trout, Fish, Swine
    6/ Danh từ luôn ở hình thức số nhiều:
    Trousers, pants, socks, shorts, shoes, glasses, binoculars, scales, scissors, clippers
    7/ Danh từ có đuôi bằng s nhưng lại là danh từ đếm được và có dạng thức không thay đổi ở cả số ít và số nhiều:
    Means, Series, Species
    8/ Danh từ ghép:
    8.1/ Các danh từ ghép viết liền hay viết rời nhưng nối với nhau bằng gạch nối:

    Được coi là danh từ đơn và nếu phần cuối là danh từ thì khi chuyển sang số nhiều cũng đổi như từ đơn vậy
    Ex: Toothbrush -> Toothbrushes Horseman -> Horsemen
    8.2/ Các danh từ kép mà phần đầu là một danh từ theo sau có sở hữu cách, nhóm giới từ, trạng từ hay tính từ:
    Khi chuyển sang số nhiều thì đổi phần danh từ ấy sang số nhiều
    Ex: Brother-in-law -> Brothers-in-law Passer-by -> Passers-by
    Girl Friend -> Girl Friends Looker-on -> Lookers-on
    Runner-up -> Runners-up Mother-in-law -> Mothers-in-law
    Lưu ý: Man-driver -> Men-drivers
    II/ Danh từ không đếm được (Uncountable):
    Danh từ không đếm được không thể có dạng số nhiều.
    Lưu ý:
    Một số danh từ có đuôi bằng s nhưng lại là danh từ không đếm được và có dạng thức không thay đổi như: news, maths, billiards, dominoes, mumps, measles
    III/ Danh từ có thể đếm được hoặc không đếm được:
    Các danh từ với nghĩa là danh từ đếm được thì ta thêm s hoặc es vào đuôi danh từ số ít.
    Ex: I had some interesting experiences in my trip to England
    Can you give me 2 glasses on the table
     
    Chỉnh sửa cuối: 8/8/16
    dpnl thích bài này.

Chia sẻ trang này